Học tiếng Trung

Học tiếng Trung

Share

Cung cấp tài liệu học tiếng Trung cho người mới học và nâng cao ���

Photos from Học tiếng Trung's post 15/08/2023

Học 1 nhớ 8, 1 cách học siêu độc đáo chỉ có tiếng Trung mới có ạ

Photos from Học tiếng Trung's post 15/08/2023

Ngữ pháp đúng là khó , nhưng sẽ không quá khó nếu nắm được cấu trúc một cách dễ hiểu nhất. Chúc mọi người học tiếng trung tiến bộ

Photos from Học tiếng Trung's post 15/08/2023

50 bộ thủ cơ bản ai muốn nhanh nhớ chữ đều phải học
👉Nhớ lưu lại để học dần.

1. 人: BỘ NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻
2. 刀: BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.
3. 力: BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.
4. 又: BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.
5. 讠: BỘ NGÔN: Nói (thoại).
6. 口: BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).
7. 囗: BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).
8. 宀: BỘ MIÊN: Mái nhà.
9. 门: BỘ MÔN: Cửa.
10. 彳: BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.
11. 土: BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.
12. 艹: BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.
13. 辶: BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.
14. 尸: BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.
15. 犭: BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác:犭. :
16. 巾: BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).
17. 广: BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).
19. 女: BỘ NỮ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.
20. 子: BỘ TỬ: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.
21. 寸: BỘ THỐN: Tấc, một phần mười của thước.
22. 工: BỘ CÔNG: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).
23. 幺: BỘ YÊU: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).
24. 弓: BỘ CUNG: Cái cung để bắn tên.
25. 马: BỘ MÃ: Con ngựa.
26. 心: BỘ TÂM: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).
27. 戈: BỘ QUA: Cái kích bằng đầu.
28. 手: BỘ THỦ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.
29. 日: BỘ NHẬT: Mặt trời, ban ngày.
30. 月: BỘ NGUYỆT: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.
31. 贝: BỘ BỐI: Con Sò. Ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền - tượng trưng cho của quí.
32. 木: BỘ MỘC: Cây, gỗ (hình cây có cành và rễ).
33. 水: BỘ THỦY: Nước, hình dòng nước chảy, cách viết khác: 氵.
34. 火: BỘ HỎA: Lửa giốn như ngọn lửa bố cao, cách viết khác:灬.
35. 田: BỘ ĐIỀN: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh).
36. 目: BỘ MỤC: mắt (Hình con mắt).
37. 示: BỘ KỲ (KÌ, THỊ): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.
38. 糸: BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).
39. 耳: BỘ NHĨ: Tai để nghe.
40. 衣: BỘ Y: Áo.
41. 言: BỘ NGÔN: Nói (thoại).
42. 走: BỘ TẨU: Chạy.
43. 足: BỘ TÚC: Chân.
44. 金: BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.
45. 隹: BỘ CHUY: Giống chim đuôi ngắn.
46. 雨: BỘ VŨ: Mưa.
47. 食: BỘ THỰC: Ăn.
48. 纟: BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).
49. 钅: BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.
50. 禾: BỘ HÒA: cây lúa.

15/08/2023

Cách sử dụng 了 cho các trường hợp:
1. Trường hợp 1:
Chủ ngữ + động từ + (tân ngữ )+ 了
Lúc này 了 dịch là : rồi
Biểu thị hành động đã xảy ra rồi .
我吃饭了: wǒ chī fàn le: tôi ăn cơm rồi
他睡觉了: tā shuì jiào le: anh ấy ngủ rồi
爸爸去玩了 :bàba qù wán le: bố đi chơi rồi
Hoặc nói tắt :
我吃了: wǒ chī le: tôi ăn rồi
我喝了: wǒ hē le: tôi uống rồi
他走了:tā zǒu le: anh ấy đi rồi
Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả + 了
Lúc này 了 cũng dịch là : rồi
我吃完了: wǒ chī wán le: tôi ăn hết rồi
我写好了: wǒ xiě hǎo le: tôi viết xong rồi
我听懂了: wǒ tīng dǒng le: tôi nghe hiểu rồi
2. Trường hợp 2:
Chủ ngữ + động từ + 了 + tân ngữ
Lúc này 了 dịch là : đã
Biểu thị hành động đã xảy ra .
我吃了一碗饭: wǒ chī le yì wǎn fàn : tôi đã ăn 1 bát cơm
我喝了一杯水: wǒ hē le yì bēi shuǐ: tôi đã uống 1 cốc nước.
他看了一本汉语书: tā kàn le yì běn hànyǔ shū: anh ấy đã xem 1 cuốn sách tiếng trung.
3. Trường hợp 3:
Chủ ngữ + 没/ 不 + phó từ / động từ + tân ngữ + 了
Lúc này 了 dịch là : nữa
Biểu thị không thực hiện một hành động nào đí nữa.
我不去了: wǒ bú qù le: tôi không đi nữa
这种东西没有货了: zhè zhǒng dōngxī méi yǒu huò le: loại này không có hàng nữa.
他不做了: tā bú zuò le: anh ấy không làm nữa
他没有钱买了: tā méi yǒu qián mǎi le: anh ấy không còn tiền mua nữa.
4. Trường hợp 4:
Chủ ngữ + động từ + 了 +tân ngữ + 就/ 然后...........
Lúc này 了 dịch là : xong
Biểu thì làm hành động nào đó xong thì/ sau đó thực hiện hành động nào đó tiếp theo.
我吃了饭就走进房间休息: wǒ chī le fàn jìu zǒu jìn fángjiān xīuxi : tôi ăn cơm xong thì đi vào phòng nghỉ nghơi.
他睡了一会儿然起来洗澡: tā shuì le yí hùir ránhòu qǐ lái xǐzǎo : anh ấy ngủ một lát xong sau đó thức dậy đi tắm .
妈妈买了水果就马上回家: màma mǎi le shuíguǒ jìu mǎshàng húi jiā: mẹ mua xong hoa quả thì ngay lập tức về nhà.

Chúc các bạn học tốt nhé,

15/08/2023

CÁCH HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI LƯỜI

Thực ra thì cũng không hẳn là lười cũng có thể học được tiếng Trung vì cái gì thì cũng cần bỏ ra sự nỗ lực. Nhưng đối với các bạn không thích học quá nặng sách vở, bài tập mà muốn thành thạo tiếng Trung thì có thể tham khảo cách này của mình nhé!

1. Luyện nghe

Chọn ít nhất 1 trong các cách: nghe podcast, xem chương trình giải trí, xem phim và duy trì thói quen hàng ngày. Bạn chỉ cần đảm bảo được thói quen nghe và xem 1-2h/ngày, một tuần 4-5 lần là được.

Vì đây là cách học cho người lười nên bạn không nhất thiết phải kè kè sách vở khi nghe hay xem đâu. Lưu ý là chọn các chương trình phù hợp với khả năng của mình và nghe/xem cái mà mình thích.

Cách tìm chương trình hay để xem:

Mọi người có thể lên google,baidu hay youtube search “tên thể loại bạn thích+节目” để tìm ra nhiều tiết mục hay nhé.

• Ví dụ mình muốn tìm show âm nhạc thì mình sẽ search “音乐节目”

• Ngoài ra mọi người có thể vào các website/youtube của: 浙江卫视,湖南卫视,江苏卫视,..để xem.

• Show giải trí thì có thể search các từ khóa: 腾讯综艺,爱奇艺综艺,优酷综艺 để xem luôn trên youtube cho tiện.

2. Luyện giao tiếp

Người tự học thì khó nhất là không có ai giao tiếp nhưng với những bạn từ HSK3 trở lên mình khuyến khích các bạn nên tìm bạn bè Trung Quốc để giao lưu nói chuyện.

Một số app để mọi người tìm bạn người TQ: Tandem. Hellotalk, Yeetalk,...hoặc chơi mấy game hot ở TQ như PUBG bản Trung hay Vương giả.

Mọi người cứ mở miệng nói câu đầu là kiểu gì cũng ra một đống chuyện để nói. Đây là một số câu bắt chuyện vạn năng mình hay dùng:

- 你玩其他游戏吗?

- 你好啊,你玩这个游戏多久了?

- 你玩这个厉害吗?

3. Luyện đọc

Luyện đọc là một quá trình, không phải là đọc 1-2 ngày sẽ nhận mặt chữ nhanh được nên mọi người hãy rèn thói quen đọc tiếng Trung càng sớm càng tốt nhé. , Các bạn có thể dùng app như DuChinese, 微信读书攀登读书 để tìm sách hay đoạn văn phù hợp để luyện đọc.

Ban đầu mỗi ngày cứ đọc 30 phút, được bao nhiêu trang thì được. Sau 1-2 tháng quen thì mỗi ngày cần ít nhất 10 trang sách, chắc chắn khả năng nhận biết chữ Hán và tốc độ đọc sẽ tiến bộ rất nhanh.

4. Luyện viết

Để luyện viết một cách tự nhiên mà không quá gò bó mọi người hãy tự lập kế hoạch ngày và viết nhật ký bằng tiếng Trung nhé.

Đương nhiên là không cần quá phức tạp kiểu viết đầy mặt giấy mà chỉ cần viết theo các đầu mục đơn giản. Từ nào không biết có thể tra từ điển, lặp lại 3-4 ngày là kiểu gì cũng quen thôi.

• Đối với kế hoạch: Bạn lập to-do list, mục tiêu hôm nay, câu nói động lực (Tính ra cũng không hết trang giấy nhưng sẽ giúp bạn tư duy bằng tiếng Trung và luyện chữ Hán luôn)

• Đối với nhật ký: Bạn có thể ghi thời tiết, cảm xúc hôm nay như thế nào, có gì đáng nhớ hay cần ghi nhớ không (Mỗi mục chỉ cần viết 1-2 dòng thôi là đủ thành nhật ký của một ngày rồi).
Nguồn:yêu tiếng trung nghiền tiếng hoa

15/08/2023

CÁCH ĐỌC PHIÊN ÂM TRONG TIẾNG TRUNG:

a : Đọc như a trong tiếng Việt
e : Thông thường đọc như ưa trong tiếng Việt. Nếu âm tiết không có dấu thì đọc là ơ (vd: de, ne...)
i : Thông thường đọc như i trong tiếng Việt. Nhưng khi i đứng sau z, s, c, ch, zh, sh, r thì đọc là ư
o : Đọc giống ô trong tiếng Việt
u : Đọc như u trong tiếng Việt
ü : Đọc tương tự như uy trong tiếng Việt nhưng cố giữ tròn môi trong quá trình phát âm. Khi ü đứng sau j, q, x thì ta lược bỏ hai dấu chấm ở trên đầu nhưng cách đọc vẫn là uy
b : Đọc giống p trong tiếng Việt
d : Đọc như t trong tiếng Việt
f : Đọc như ph tiếng Việt
g : Đọc như c trong tiếng Việt
h : Đọc tương tự h trong tiếng Việt
j : Đọc như ch tiếng Việt
k : Đọc tương tự kh nhưng đưa hơi mạnh hơn, lúc đầu dùng cuống lưỡi bịt tắc hơi ở họng lại, sau đó thả cho hơi bật ra ngoài
l : Đọc như l trong tiếng Việt
m : Đọc như m tiếng Việt
n : Đọc như n trong tiếng Việt
p : Đọc tương tự p trong tiếng Việt nhưng phải bật hơi
q : Đọc tương tự ch tiếng Việt nhưng phải bật hơi, đầu tiên dùng mặt lưỡi áp lên vòm miệng gây tắc hơi, sau đó thả cho hơi ma sát ra ngoài
r : Khẩu hình khi đọc tương tự như r trong tiếng Việt nhưng đầu lưỡi không được rung trong quá trình đọc
t : Đọc như th trong tiếng Việt
w : Đọc như u tiếng Việt
x : Đọc như x trong tiếng Việt
z : Âm đầu lưỡi trước, tắc sát, trong, không đưa hơi. Khi phát âm, đưa đầu lưỡi bịt chặt chân răng của hàm trên cho hơi tắc lại, sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát ra ngoài
c : Đọc tương tự z ở trên nhưng bật hơi mạnh hơn
s : Kiểu đọc hơi giống z và c , các bạn nên nge trực tiếp thì tốt hơn
sh : Khi đọc phải uốn đầu lưỡi lên vòm miệng nhưng không bịt kín mà luôn để hơi ma sát lưu thông ra ngoài
zh : Khi đọc, ta uốn đầu lưỡi chống lên vòm miệng, lúc đầu bịt tắc hơi lại, sau đó hạ đầu lưỡi xuống cho hơi thoát ra ngoài
ch : Đọc tương tự zh nhưng bật hơi mạnh hơn.
y : Đọc như i tiếng Việt
ai : Đọc tương tự ai trong tiếng Việt
ao : Đọc tương tự ao nhưng có điểm khác là: ao trong tiếng Việt khi đọc thì lưỡi để tự nhiên, còn ao trong phiên âm khi đọc thì cuống lưỡi co lại hơn
ang : Đọc như ang
ian : Đọc luyến nhanh từ i sang e sang an. Phát âm nge vừa giống i + en, vừa giống i + an
an : Đọc tương tự an
ei : Đọc tương tự êi
en : Đọc tương tự ân
eng : Đọc tương tự âng
ia : Đọc luyến từ i sang a
iang : Đọc luyến từ i sang ang
iao : Đọc luyến từ i sang ao
ie : Đọc luyến từ i sang ê
in : Đọc tương tự in
ing : Đọc tương tự ing, (không phải inh đâu nhé)
iong : Đọc luyến từ i sang ung
iou : Đọc luyến từ i sang âu. Khi viết, ta viết tắt là iu
ong : Đọc tương tự như ung, nhưng cuống lưỡi hơi co vào bên trong hơn, môi khá tròn
ou : Đọc gần giống âu nhưng khác là cuống lưỡi co lại và môi cố giữ tròn trong quá trình phát âm
uai : Đọc luyến từ u sang ai
uan : Đọc luyến từ u sang an
uang : Đọc luyến từ u sang ang
uei : Đọc luyến từ u sang êi. Khi viết, ta viết tắt là ui
uen : Đọc luyến từ u sang ân. Khi viết, ta viết tắt là un
ueng : Đọc luyến từ u sang âng
uo : Đọc tương tự uô
üan : Đọc luyến từ uy sang en
üe : Đọc luyến từ uy sang ê
ün : Đọc tương tự uyn
Thanh điệu
Thanh 1: là Thanh - đọc bình thường như ko có dấu ở tiếng Việt
Thanh 2 : (/)má: đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt , xuất phát từ trung và cao dần
Thanh 3 : ( V ) mă: đọc giống dấu hỏi (mả) , xuất phát từ trung , xuống thấp rồi lên cao nhanh
Thanh 4 : (`) mà: đọc giống thanh huyền nhưng vang, xuất phát từ cao về thấp nhanh
================
Nguồn: Tiếng trung Ánh Dương

Photos from Học tiếng Trung's post 08/07/2022

Từ vựng về tính cách 💗

Photos from Học tiếng Trung's post 01/07/2022
30/06/2022

Học tiếng trung thật thú vị

30/06/2022

TỪ VỰNG VỀ HOẠT ĐỘNG HẰNG NGÀY
1、起床 /Qǐchuáng/ Thức dậy

2、刷牙 /shuāyá/ Đánh răng

3、用牙线清洁 /yòng yáxiàn qīngjié/ Làm sạch răng bằng chỉ nha khoa

4、刮胡子 /guā húzi/ Cạo râu

5、穿衣服 /chuān yīfu/ Mặc quần áo

6、脱衣服 / tuō yīfu/ Cởi quần áo

7、换鞋: / huàn xié/ Thay giày

8、穿鞋: /chuān xié / Đi giày

9、戴帽子: / dài màozi / Đội mũ

10、上厕所 /shàng cèsuǒ/ đi vệ sinh

11、洗脸 /xǐliǎn/ Rửa mặt

12、洗手 /xǐ shǒu / rửa tay

13、洗浴 /xǐyù/ Tắm rửa

14、洗澡 /xǐ zǎo / Tắm gội

15、洗衣服 / xǐ yīfu / Giặt quần áo

16、打扮 /dǎban/ Trang điểm

17、刷头发 /shuā tóufa/ Vuốt tóc

18、梳头 /shūtóu/ Chải tóc

19、铺床 /pūchuáng/ Trải giường

20、上床睡觉 /shàngchuáng shuìjiào/ Lên giường đi ngủ

21、睡眠 /shuìmián/ Ngủ

22、做早饭 / zuò zǎofàn/ Nấu bữa sáng

23、做午饭 /zuò wǔfàn/ Nấu bữa trưa

24、做晚餐 /zuò wǎncān/ nấu bữa tối

25、吃早饭 / chī zǎofàn/ Ăn sáng

26、吃午饭 /chī wǔfàn/ Ăn trưa

27、吃晚饭 /chī wǎnfàn/ Ăn tối

28、休息 /xiūxi / Nghỉ ngơi

29、看电视 / kàn diànshì / Xem TV

30、看电影 /kàn diànyǐng / Xem phim

31、看书 /kàn shū / Đọc sách

32、听音乐 / tīng yīnyuè / Nghe nhạc

33、关灯 /guān dēng / Tắt đèn

34、开灯 /kāi dēng / Mở đèn

35、出门 / chū mén / Ra ngoài

36、走路 /zǒulù / Đi bộ

37、上班 /shàng bān / Đi làm

38、下班 / xià bān / Tan làm

39、上课 / shàng kè / Đi học

40、下课 / xià kè / Tan học

41、锻炼身体 /duànliàn shēntǐ / Tập thể dục, rèn luyện sức khỏe

42、跑步 / pǎobù/ Chạy bộ

43、照镜子 /zhào jìngzi/ Soi gương

44、唱歌,唱卡拉OK /chàng ge , chàng kǎ lā OK/ hát, hát karaoke

45、上网 / shàngwǎng/ Lên mạng

46、聚会 / jùhuì / Gặp gỡ, tụ họp

04/05/2022

Từ vựng Tiếng Trung cách xưng hô trong gia đình

1) Ông nội : 爷爷 /Yéye/

2) Bà nội : 奶奶 /Nǎinai/

3) Ông ngoại : 外公 /Wàigōng/

4) Bà ngoại : 外婆 /Wàipó/

5) Bố : 爸爸 /Bàba/

6) Mẹ : 妈妈 /Māma/

7) Con trai : 儿子 /Érzi/

😎 Con gái : 女儿 /Nǚ’ér/

9) Anh : 哥哥 /Gēge/

10) Chị : 姐姐 /jiějie/

11) Em trai : 弟弟 /Dìdi/

12) Em gái : 妹妹 /Mèimei/

13) Chồng : 老公 /Lǎogōng/

14) Vợ : 老婆 /Lǎopó/

15) Con dâu : 媳妇 /Xífù/

16) Con rể : 女婿 /Nǚxu/

17) Bố chồng :公公 /Gōnggong/

18) Mẹ chồng :婆婆 /Pópo/

19) Bố vợ :岳父 /Yuèfù/

20) Mẹ vợ :岳母 /Yuèmǔ/

21) Ông thông gia : 亲家公 /Qìngjia gōng/

22) Bà thông gia :亲家母 /Qìngjiamǔ/

23) Cháu nội trai (gọi bạn là ông/bà) :孙子/ Sūnzi/

24) Cháu nội gái (gọi bạn là ông/ bà) :孙女 /Sūnnǚ/

25) Cháu ngoại trai (gọi ông/bà):外孙 /Wàisūn/

26) Cháu ngoại gái (gọi ông/bà) :外孙女 /Wàisūnnǚ/

27) Mẹ kế : 继母/后妈 /Jìmǔ/hòumā/

28) Bố dượng : 继父 /Jìfù/

29) Anh, chị, em họ :表哥/姐/弟/妹 /Biǎo gē/jiě/dì/mèi/

30) Anh, em trai : 兄弟 /Xiōngdì/

31) Chị, em gái : 姐妹 /Jiěmèi/

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address

Hanoi