10 IDIOMS rất dễ dùng và rất hay để nâng cấp band điểm trong IELTS speaking.
Mọi người nhớ ghi chép lại rồi áp dụng vào ngữ cảnh của bản thân rồi sau gặp là bắn ra thôi. Các cụm này rất hay và dễ dùng để thể hiện khả năng về idiomatic expression.
1. To be tickled pink = to be very happy: sung sướng, hạnh phúc
I am tickled pink that I passed my exam.
2. It’s not my cup of tea = I don’t like it: không phải sở thích của mình
I am not into football, it’s just not my cup of tea. I prefer rugby actually.
3. To love someone to bits = to love someone a lot: yêu ai say đắm
I am a big fan of Tom Cruise, I love him to bits.
4. To be fed up to the back teeth = To be really fed up (=bored
and angry): phát chán, chán ngấy
I’m fed up to the back teeth of all this boring work my boss gives me.
5. To be down in the dumps = To be very sad: buồn sâu thẳm
I’m a bit down in the dumps about Tom passing away.
6. To feel under the weather = To feel a little sick/ill: ốm yếu, không được khỏe
I won’t go into work today, I am feeling a bit under the weather.
7. To sleep on it = To think carefully before making a decision: cân nhắc kĩ càng (trước khi quyết định)
This promotion is a great opportunity, but a lot more work. I need to sleep on it before I accept it.
8. I couldn’t sleep a wink = I couldn’t sleep well: không chợp mắt được tý nào, không ngủ được tý nào
There were mosquitoes in my room last night, I couldn’t sleep a wink.
9. To be snowed under (with work) = To be very busy with a lot of tasks to do: bận rộn
I always feel snowed under on Monday mornings when I see my inbox is full.
10. To get on like a house on fire = To have a very good relationship with someone: có mỗi quan hệ tốt với ai
Tom is my best friend, we get on like a house on fire.
Nếu các bạn muốn luyện speaking 1-1 với native speakers (UK, US, Aus, Can...) có thể inbox mình nha, mình cung cấp buổi học giá rất rẻ, thề!
Tiếng anh Ms.Thu
Trang này được lập ra nhằm giúp các bạn sinh viên học sinh trao đổi kinh nghiệm
Many people nowadays do not feel safe either when they are at home or when they go out. What are the reasons? What can we do to solve this problem?
Đây là 1 trong những bài thi trong quý 2, mọi người có thể dành thời gian ra để luyện viết nhé.
Bài viết xong, mọi người có thể đăng lên nhóm, và bài của mọi người sẽ được chữa nhé.
Chú ý nhớ gắn hashtag khi đăng bài được chữa
Mọi người có thể tham khảo từ vựng cho bài này viết theo hướng về chủ đề environment nhé.
Gợi ý từ vựng (theo chủ đề về environment):
adopt/embrace a green lifestyle = adopt an environmentally-friendly lifestyle: sống xanh
reckless waste disposal: xử lý rác thải ẩu
be attributed to ...: là do, bởi ...
air quality degradation poses many health problems: chất lượng không khí kém gây ra nhiều vấn đề sức khỏe
suffer from health issues, such as pneumonia or tuberculosis: mắc các vấn đề sức khỏe như viêm phổi hay bệnh lao
illegal waste treatment: xử lý chất thải bất hợp pháp
take an extremely heavy toll on people’s health: ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
contract water-borne illnesses such as diarrhea or typhoid fever: nhiễm bệnh do nước gây ra như tiêu chảy hoặc bệnh thương hàn (cũng được gây ra bởi nước hoặc thực phẩm bẩn)
feasible measures: các biện pháp khả thi
minimize the risks of having air-borne diseases: giảm nguy cơ nhiễm bệnh do không khí gây ra
impose strict restrictions on: đưa ra giới hạn nghiêm về điều gì
combat the problem: ngặn chặn vấn đề
contaminated water sources: nguồn nước bị ô nhiễm
deteriorating air quality: chất lượng không khí kém
unlawful waste treatment: xử lý rác thải trái phép
250++ video VOA news giúp chúng ta lồng tiếng & luyện nói như người bản xứ.
Videos đã lưu trong THƯ VIỆN iTOOLS nhé cả nhà.
Mỗi ngày 3 videos, mỗi video luyện 5-6 lần đảm bảo 1 tháng có sự khác biệt nhé cả nhà. Không cần giỏi, chỉ cần kiên trì & đều đặn.
Lần 1/2: lắng nghe
Lần 3: nghe và nhại theo tốc độ người nói.
Lần 4: bắt chước lại cùng tốc độ và phát âm, tông giọng...càng giống càng tốt.
Lần 5: tắt tiếng video - tự nói lại y chang phát thanh viên.
https://drive.google.com/drive/folders/1NXpD1bhx1hkNOMZgZLrOHBMvuz-rSA3w?fbclid=IwAR10rPZ_HwitO7k5XRITZBHPiWEXylquYO14ReWzI6tSiDS9OnmgHkIWaqA
Nguồn video thầy Đại Lợi.
10/07/2022
NGUỒN ĐỀ IELTS WRITING SÁT NHẤT VỚI THI THẬT 2022 ?
Nhiều bạn hay thắc mắc là em nên luyện tập đề thi Writing ở đâu ? Đề thi trong sách nào là sát & gần gũi nhất với thi thật ?Có nên làm đê thi Writing trong sách Trung Quốc, Hàn Quốc hay trong bộ Cambridge ielts ?
Câu trả lời cho các bạn : Với Writing , cac bạn hãy làm đề thi thật ở Vietnam năm trước đặc biệt là năm 2021,2022. Làm đề Writing thi thật năm trước tỷ lệ đề giống nhiều hơn nhiều so với việc làm đề ở bất cứ nguồn nào khác
Vậy gửi các bạn bộ đê thi thật năm trước (kèm bài mẫu do mình và giám khảo bản xứ của IELTS NgocBach viết) ở đây để các bạn tham khảo nhé:
+ Đề 2017
https://drive.google.com/file/d/1YpHo4MC6hSxohz92gtOAR6H7JX4iSUAL/view?usp=sharing
+ Sách giải Đề 2018 by Ngoc Bach
https://ngocbach.com/sach-ielts-writing-2018-by-ngocbach/
+ Sách giải đề 2019 by Ngoc Bach
https://drive.google.com/file/d/152fDTxKhjA9nHSUB2o3SRHVog9kCmIAi/view?usp=sharing
+ Sách giải đề 2020 by Ngoc Bach
https://drive.google.com/file/d/1cTfgYbwGlT4Ni1yFjPcLSGHArE6zmQLu/view?usp=sharing
+ Sách giải đề 2021 by Ngoc Bach
https://ngocbach.com/sach-giai-de-ielts-writing-2021-by-ngocbach
+ Sách giải đề 2022 by Ngoc Bach (MỚI NHẤT)
https://drive.google.com/file/d/1aWXC2hB0zhEfm0wnV_IEGkh9GYPkFjpC/view
Mình có hướng dẫn các bạn chi tiết cách sử dụng tài liệu của mình hiệu quả. Các bạn xem và học theo hướng dẫn nhé ^^
🥰 ĂN ĐIỂM IELTS SPEAKING CÙNG 1 SỐ THÀNH NGỮ
————————
• at all cost : bằng mọi giá
Vd: My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it AT ALL COSTS
• be out of your depth : Trong tình thế khó xử/khó khăn
Vd: I am used to teach General english but I was OUT OF MY DEPTH when I had to teach Academic English
• explore all avenues : Suy tính đến các hướng/bước để tránh xảy ra vấn đề/hậu quả xấu
Vd: We need to EXPLORE ALL AVENUES before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavourable consequences
• Let’s face it: Hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật
Vd: Let’s face it. You won’t be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard
• behind the times: Lỗi thời, hết thời
Vd: My friend never likes using smartphones. She’s so BEHIND THE TIMES.
• in deep water: Trong tình thế nguy hiểm/khó khăn
Vd: He has not submitted his dissertation so he’s IN DEEP WATER.
• put yourself in somebody’s shoes: Thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác
Vd: If you PUT YOURSELF IN MY SHOES, you would understand why I made that decision.
• to be up in arms about something : Tức giận, buồn bực vì điều gì đó
Vd: She has been UP IN ARMS about the rent increase.
• as easy as pie: Rất dễ, dễ như ăn bánh
Vd: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!
• be sick and tired of: Tôi ghét (tôi không chịu được)
Vd: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.
• bend over backwards: Rất cố gắng ( có khi quá sức )
Vd: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.
• sleep on it: Suy nghĩ (trước khi quyết định)
Vd: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.
• give someone a hand: Giúp
Vd: I want to move this desk. Can you give me a hand?
• in the black: Sinh lời, có lời
Vd: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.
• in the nick of time: Xíu nữa, 1 lúc nữa
Vd: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!
Kiến thức để lâu thì quên, nên muốn nhớ idiom thì phải ôn luyện thường xuyên, đặc biệt, nên học và ôn luyện idiom trong những ngữ cảnh cụ thể, điều đó giúp bạn học nhanh hơn và sử dụng đúng ý nghĩa của idiom hơn.
Nguồn: Bí Nguyen
02/07/2022
29/06/2022
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Telephone
Website
Address
5/155 Trần Phú
Hue
123456